Gần như các ngành công nghiệp có sử dụng nhân lực đều cần dùng đến máy dò khí nếu liên quan đến 1 trong 3 yếu tố sau: Khu vực kín, Khu vực nguy hiểm có khả năng tồn tại các khí gây cháy nổ và Khu vực có có thể có hóa chất bay hơi. (Máy dò khí ở đây dùng trong phạm trù thiết bị an toàn, nên chúng ta sẽ không xem xét đến việc đo nồng độ khí trong việc nghiên cứu).
1. Lĩnh vực sử dụng máy dò khí
Gần như các ngành công nghiệp có sử dụng nhân lực đều cần dùng đến máy dò khí nếu liên quan đến 1 trong 3 yếu tố sau: Khu vực kín, Khu vực nguy hiểm có khả năng tồn tại các khí gây cháy nổ và Khu vực có có thể có hóa chất bay hơi. (Máy dò khí ở đây dùng trong phạm trù thiết bị an toàn, nên chúng ta sẽ không xem xét đến việc đo nồng độ khí trong việc nghiên cứu).
- Khu vực kín: Các buồng – phòng kín trên tàu biển, trong hầm lò khai khoáng, trong các bồn chứa nguyên vật liệu, trong đường ống – đường hầm – đường cống trong xây dựng.
- Khu vực có thể tồn tại các khí gây cháy nổ: Tàu biển, Giàn khoan, Nhà máy hóa chất – hóa dầu, Ngành than, Nhiệt điện, Hầm lò và Ngành sơn.
- Khu vực có thể có hóa chất bay hơi hay còn gọi là khí độc: Nhà máy – khu vực có sử dụng hóa chất hoặc hóa chất sinh ra tự nhiên, Khu vực khai khoáng…
- Ngoài ra còn một vài lĩnh vực khác như: Kiểm tra môi trường làm việc định kì xem môi trường làm việc có đủ khí để thở bình thường không? Kiểm tra các khu vực nghi ngờ trước khi vào làm việc
2. Chú ý sử dụng máy dò khí
Việc chọn máy đo khí người dùng cần quan tâm đến 2 yếu tố chính: Đo khí gì và đo như thế nào.
- Đo khí gì: Yêu cầu đơn giản nhất là đo 4 khí cơ bản: Khí cháy nổ, khí Oxy, khí độc H2S và khí độc CO. Tuy nhiên, tùy vào nhiều lĩnh vực khác nhau mà người quản lý trong lĩnh vực đó am hiểu nhất về môi trường đó có tồn tại các khí nguy hiểm đến con người trong quá trình làm việc để chọn bổ sung các loại khí cần đo. Ngoài ra, người dùng còn phải tính toán nồng độ khí trong khu vực đó là bao nhiêu để chọn cảm biến có dải đo phù hợp.
- Đo như thế nào: Chúng ta có 2 ứng dụng đo chính đo là dò khí cá nhân (Personal monitoring) và kiểm tra khu vực trước khi vào làm việc (Confined space). Đối với các khu vực kín và các khu vực tiềm tàng mối nguy hiểm cao như bồn, két, hầm, kho hóa chất… khu vực này có thể được đánh giá mức nguy hiểm là Zone 0 hoặc Zone 1, ta cần phải kiểm tra khu vực trước khi vào làm việc bằng cách sử dụng máy có chức năng Confined space, các dòng máy này sẽ có bơm hút, để hút khí từ trong khu vực kín trước ra đo nồng độ trước khi con người vào làm việc.
- Đối với các khu vực trống, nồng độ khí độc hoặc gây cháy nổ thấp hay không tồn tại khí nguy hiểm thường xuyên thì có thể dùng máy dò khí với chức năng Personal monitoring, tức là đeo lên người trong quá trình làm việc.
- Khi chọn máy cần chú ý các khu vực có khả năng tồn tại các khí gây cháy nổ thì nên chọn loại máy có chức năng phòng nổ.
Khi sử dụng máy dò khí cần phải lưu ý nhằm có được điều kiện làm việc an toàn cũng như kết quả chính xác nhất:
- Pin nguồn: Luôn sạc đầy trước quá trình làm việc, tránh tình trạng máy hết pin giữa giờ làm việc. Cảm biến khí cũng có thể sai, lỗi nếu sử dụng máy trong điều kiện yếu pin.
- Auto zero: Không nên tắt chức năng Auto zero và Pump test khi khởi động máy, hai chức năng này dùng đảm bảo an toàn tăng cường khi yêu cầu xác nhận tình trạng bơm hút và zero máy trước khi sử dụng. Việc auto zero nhất thiết phải thực hiện trong khu vực không khí sạch để đảm bảo đo chính xác.
- Hiệu chuẩn máy đúng định kì: Hầu hết, các máy đo khí đều cần được hiệu chuẩn sau 6 tháng đến 1 năm kể cả dùng nhiều hay ít do sensor thường được cấu tạo dạng diện hóa hoặc xúc tác.
- Dải đo: Không nên đo khí quá dải ảnh hưởng đến tuổi thọ cảm biến và lỗi (lâu hồi phục lại trạng thái) trong lần sử dụng tiếp theo.
- Chế độ báo động: Mỗi tiêu chuẩn áp dụng có mức báo động mức 1 và mức 2 khác nhau, nên tham khảo tiêu chuẩn đang áp dụng để điều chính mức báo động phù hợp.
Tin tức
Giày bảo hộ mũi Composite nổi bật với thiết kế nhẹ, phi kim loại, hỗ trợ bảo vệ ngón chân trước các tác động va đập và phù hợp với nhiều môi trường làm việc. Bài viết giới thiệu ưu điểm, sự khác biệt giữa mũi Composite và mũi thép, cùng các tính năng cần lưu ý khi lựa chọn giày bảo hộ. ECO3D gợi ý những mẫu giày phù hợp và giúp khách hàng lựa chọn sản phẩm theo nhu cầu sử dụng thực tế.
Bài viết chia sẻ lý do nên mua giày bảo hộ chính hãng tại ECO3D và những tiêu chí cần quan tâm như khả năng bảo vệ, độ bám đế, trọng lượng và tiêu chuẩn sản phẩm. ECO3D cung cấp nhiều thương hiệu như Safety Jogger, Hans, Ziben, đáp ứng đa dạng môi trường làm việc. Người mua nên dựa vào đặc thù công việc và nhu cầu bảo hộ để lựa chọn đôi giày phù hợp.
Giày bảo hộ siêu nhẹ là lựa chọn phù hợp cho công nhân, kỹ thuật viên và người thường xuyên đứng hoặc di chuyển nhiều, nhờ thiết kế linh hoạt, thoáng khí và hỗ trợ giảm chấn. Bài viết giới thiệu 3 mẫu giày bảo hộ Hans nổi bật gồm HS-77, HS-60 và HS-240, đáp ứng các nhu cầu khác nhau như cách điện, chống trượt và nhẹ, thoáng khí. Khi lựa chọn, người dùng nên cân nhắc đồng thời trọng lượng, độ êm, khả năng bảo vệ và môi trường làm việc để đảm bảo an toàn và thoải mái.
Giày bảo hộ chống đinh giúp bảo vệ bàn chân trước đinh, mảnh kim loại và vật sắc nhọn trong môi trường lao động. Các mẫu có lót Kevlar nổi bật nhờ khả năng chống đâm xuyên, trọng lượng tương đối nhẹ và linh hoạt khi di chuyển. Bài viết giới thiệu 6 mẫu giày chống đinh tại ECO3D, đồng thời hướng dẫn lựa chọn sản phẩm phù hợp với từng môi trường làm việc.
Giày bảo hộ dáng lười có thiết kế không dây, dễ dàng tháo xỏ, tiện lợi cho người thường xuyên di chuyển giữa văn phòng, nhà xưởng, kho vận và khu vực sản xuất. Sản phẩm có thể được trang bị mũi bảo hộ chống va đập, lót chống đâm xuyên, đế chống trượt và vật liệu nhẹ, giúp tăng cường bảo vệ và tạo cảm giác thoải mái khi làm việc. Khi lựa chọn, người dùng nên chú ý đến kích cỡ, chất liệu, tính năng an toàn phù hợp với môi trường làm việc, đồng thời vệ sinh và kiểm tra giày định kỳ để đảm bảo độ bền và an toàn khi sử dụng.

