0973.421.626

Top sản phẩm

Thương hiệu
Khoảng giá
  1. Hoặc tùy chỉnh giá

Liên hệ đặt hàng

Page Facebook

Đăng ký cộng tác viên

Máy đo khí (Tìm thấy 40 kết quả)

Trong xu hướng công nghệ ngày càng phát triển hiện nay thì một trong những vấn đề cấp bách và cần được quan tâm chính là an toàn sức khỏe và an toàn cháy nổ. Bởi hiện nay vấn đề đáng lưu tâm là ngày càng có nhiều vụ cháy nổ và ngộ độc khí gas xảy ra, do đó, mộ chiếc máy đo khí là điều kiện cần thiết để có thể đảm bảo an toàn cho con người.

Máy đo khí - máy phát hiện khí

1. Máy đo khí là gì ?

Máy Đo Khí hay còn gọi là máy dò khí là một thiết bị phát hiện sự hiện diện của các chất khí trong một khu vực. Đây là loại thiết bị được sử dụng để phát hiện rò rỉ hay hàm lượng của một chất khí trong môi trường, khi phát hiện ra khí máy có thể tạo ra một âm thanh báo động cho các nhà khai thác trong khu vực nơi bị rò rỉ xảy ra, cho họ cơ hội để rời khỏi khu vực. Loại máy dò khí này là rất quan trọng bởi vì có rất nhiều loại khí có thể gây hại cho cuộc sống con người và động vật.

Với việc tích hợp một hoặc nhiều cảm biến đo khí độc trong cùng một máy đo khí, máy đo khí độc có thể đo dò phát hiện cùng lúc nhiều loại khí khác nhau trong môi trường, tiêu biểu nhất là máy đo 4 loại khí tiêu chuẩn CO, H2S, LEL, O2.

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Các loại máy đo khí được tích hợp các kiểu cảnh báo khác nhau, với mục đích cảnh báo nhanh, rõ ràng các nguy cơ nguy hiểm về khí để người dùng nhận biết một cách nhanh chóng nhất. Kịp thời thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm, bảo đảm sự an toàn lao động.

Cùng với đó, nhiều máy đo khí độc cũng có các mức cảnh báo khác nhau, theo nhiều cấp độ, tùy thuộc vào các tiêu chuẩn của các nhà máy đưa ra, để người dùng có những nhận biết phù hợp với môi trường của mình.

2. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của máy đo khí

Các phương thức phát hiện sự rò rỉ khí đã trở thành một mối quan tâm sau khi những ảnh hưởng của các khí độc hại lên sức khỏe con người được phát hiện. Trước khi có các cảm biến điện tử hiện đại, các phương pháp phát hiện sớm sự rò rỉ dựa trên các cảm biến có độ chính xác không cao.

2.1.Dò khí dựa vào chim hoàng yến

Qua thế kỷ 19 và đầu thế kỷ 20, những người thợ mỏ thường mang theo những con chim hoàng yến xuống đường hầm với họ giống như hệ thống phát hiện sớm các khí độc hại đe dọa sự sống như CO2, CO, CH4...

Bình thường hoàng yến là loài chim rất hay hót, tuy nhiên chúng sẽ ngừng hót và sẽ chết nếu không loại bỏ các loại khí độc này khỏi khu vực, đây là tín hiệu cảnh báo cho những người thợ mỏ nhanh chóng thoát khỏi khu vực nguy hiểm.

2.2.Phát triển cảm biến phát hiện khí độc

Trước khi phát triển các máy dò khí Carbon monoxide điện tử vào những năm 1980 và 1990, Carbon monoxide được phát hiện bằng một loại giấy hóa học, loại giấy này sẽ chuyển sang màu xám khi có sự tiếp xúc với Carbon monoxide. Kể từ đó, nhiều công nghệ và thiết bị điện tử đã được phát triển để phát hiện, theo dõi và cảnh báo sự rò rỉ của một loạt các loại khí độc.

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Ban đầu, các máy đo dò phát hiện khí được chế tạo để phát hiện một khí duy nhất, hay còn gọi là máy đo đơn khí, tuy nhiên những máy đo dò khí hiện đại có thể đo dò đồng thời 2 loại khí, máy đo 3 khí đồng thời, hay thậm chí có những Model máy đo 4 khí độc tiêu chuẩn, máy đo 5 khí hay máy đo dò phát hiện 6 khí cùng một thời điểm.

Những máy phân tích khí, máy đo khí độc loại mới có thể phá vỡ cấu trúc của một mùi phức tạp để nhận dạng rất nhiều loại khí đồng thời. Ví dụ như máy đo các hợp chất hữu cơ VOC, với cùng một máy, nhưng có thể đo dò phát hiện hàng trăm loại khí VOC khác nhau.

3. Phân loại máy đo khí

Với rất nhiều các lĩnh vực khác nhau, các tiêu chuẩn về nồng độ an toàn của từng loại khí cũng được quy định khác nhau. Đối với ngành này, chỉ số 200ppm của CO là có thể chấp nhận được, nhưng trong ngành khác, chỉ số này lại là quá cao để con người có thể làm việc trong đó...

Tương tự như vậy, có rất nhiều các tiêu chí đặt ra cho một máy đo khí cho từng ngành cụ thể, do đó các hãng sản xuất cũng có những loại máy đo khí cụ thể đáp ứng từng yêu cầu của khách hàng.

Các loại máy đo khí có thể được phân loại theo cơ chế vận hành (cơ chế bán dẫn, cơ chế ô xy hóa, cơ chế hạt xúc tác, hoặc tia hồng ngoại…).

Các máy dò khí nhìn chung được phân thành hai loại chính: thiết bị đo khí cầm taymáy dò khí cố định.

3.1.Máy đo khí cầm tay

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Các máy dò khí cầm tay được sử dụng để giám sát môi trường xung quanh cá nhân, người lao động, môi trường làm việc.

Chúng được mang theo người bằng cách gắn hoặc đeo vào quần áo bảo hộ, mũ cứng, thắt lưng. Những má dò khí loại này luôn được cấp nguồn bởi các loại Pin. Chúng đưa ra các tín hiệu cảnh báo có thể quan sát dễ dàng cùng với âm thanh, ví dụ như chuông báo động, đèn LED nhấp nháy.

Với các máy đo khí độc cầm tay loại đơn khí, nhiều nhà sản xuất thiết kế các Model có thể hoạt động liên tục trong vòng 2 hoặc 3 năm mà không cần phải sạc lại Pin. Chúng cũng không cần thiết phải hiển thị nồng độ cụ thể của loại khí trên màn hình. Tuy nhiên chúng vẫn giám sát liên tục sự rò rỉ của các khí độc, nếu nồng độ khí cần đo vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn đã được cài đặt trong máy, lập tức máy sẽ đưa ra các cảnh báo.

3.2.Máy dò khí cố định

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Các máy dò khí cố định (fixed system) có thể được sử dụng để phát hiện một hoặc nhiều loại khí. Thông thường các đầu dò khí cố định được lắp đặt gần khu vực xử lý hoặc phòng điều khiển, hoặc một khu vực được bảo vệ.

Nói chung, cảm biến dò khí cố định được lắp đặt trên các kết cấu thép nhẹ và có kèm các cáp kết nối các cảm biến đo khí vào một hệ thống SCADA để giám sát liên tục. Các cảm biến đo khí cố định được thiết kế một khóa liên động để có thể dễ dàng kích hoạt cho các tình huống khẩn cấp.

Các đầu dò khí độc loại lắp cố định cũng được thiết kế với nhiều loại khác nhau tùy nhu cầu của người sử dụng.

Nhìn chung, các loại máy đo khí và công nghệ chế tạo máy đo khí đã có bước tiến mạnh mẽ, đáp ứng hầu hết các yêu cầu của người sử dụng trong các lĩnh vực khác nhau.

4. Một số loại cảm biến đo khí

Bên cạnh việc các tiêu chuẩn cho việc đo, dò, phát hiện các khí độc đã được nghiên cứu và công bố. Các loại máy đo khí cầm tay phục vụ nhu cầu đo dò phát hiện các chất khí độc hại cũng phát triển mạnh mẽ. Đối với các máy đo khí, máy phát hiện khí thì hạt nhân cơ bản là các cảm biến được tích hợp bên trong máy. Nhiều công nghệ chế tạo cảm biến đã ra đời và được phát triển phù hợp với từng loại ứng dụng đo khí khác nhau. Dưới đây trình bày vắn tắt một số ít trong số các công nghệ đó.

Máy đo khí - máy phát hiện khí

4.1. Cảm biến đo khí kiểu điện hóa

Máy đo khí kiểu điện hóa hoạt động bằng cách cho phép các chất khí khuếch tán qua một màng thấm để tới một điện cực, tại đây khí sẽ bị oxy hóa hoặc bị khử. Dòng điện tạo ra được xác định bằng số lượng khí bị oxy hóa trên điện cực, biểu thị nồng độ của chất khí. Các nhà sản xuất có thể tùy chọn đo các khí khác nhau bằng cách thay đổi những màng chắn để cho phép phát hiện nồng độ của một loạt các chất khí xác định.

4.2. Cảm biến đo khí kiểu hồng ngoại

Cảm biến điểm hồng ngoại sử dụng bức xạ qua một lượng đã biết của chất khí; năng lượng từ tia phát ra của cảm biến bị hấp thụ tại một bước sóng nhất định, tùy thuộc tính chất của các khí cụ thể. Ví dụ, CO hấp thụ bước sóng từ 4,2 – 4,5 μm. Năng lượng trong bước sóng này được so sánh với một bước sóng bên ngoài của dải hấp thụ, sự khác nhau của năng lượng giữa hai bước sóng là tỷ lệ thuận với nồng độ của khí hiện tại. Loại cảm biến này có điểm lợi là nó không cần phải được đặt vào trong môi trường có chứa khí để phát hiện và do đó nó có thể được sử dụng để phát hiện các khí từ xa.

Các cảm biến điểm hồng ngoại có thể được sử dụng để phát hiện các hydrocarbons và những khí tích cực với hồng ngoại khác như hơi nước và CO2. Cảm biến hồng ngoại thông thường được sử dụng trong những nhà máy xử lý nước thải, nhà máy lọc dầu, tua bin khí, nhà máy hóa chất, và các cơ sở khác nơi mà các khí dễ cháy có mặt và khả năng của một vụ nổ tồn tại. Khả năng dò khí từ xa cho phép giám sát trong những không gian rộng lớn.

4.3. Cảm biến đo khí kiểu bán dẫn

Cảm biến bán dẫn phát hiện các chất khí bằng một phản ứng hóa học mà sẽ diễn ra khi khí đi vào tiếp xúc trực tiếp với cảm biến. Tin dioxide là một vật liệu thông dụng được sử dụng trong cảm biến bán dẫn, và các điện trở của cảm biến bị giảm đi khi nó đi vào tiếp xúc với khí được theo dõi. Điện trở của Tin dioxide là thường quanh 50kΩ trong không khí nhưng có thể giảm xuống 3.5kΩ nếu có sự xuất hiện của 1% Methane.

Sự thay đổi của điện trở được sử dụng để tính toán nồng độ các chất khí. Cảm biến bán dẫn thường được sử dụng để phát hiện Hydro, Oxygen, hơi rượu và các khí độc hại như CO. Một truong những sử dụng phổ biến nhất của cảm biến bán dẫn là tcảm biến Carbon monoxide. Chúng cũng được sử dụng trong việc đo nồng độ cồn. Bởi vì cảm biến cần phải đi vào tiếp xúc với khí để phát hiện ra chúng, do đó cảm biến bán dẫn làm việc trong khoảng cách nhỏ hơn so với cảm biến hồng ngoại và cảm biến siêu âm.

5. Cách sử dụng máy đo khí

5.1. Hiệu chuẩn

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Tất cả các máy đo khí độc đều cần phải được hiệu chuẩn theo một lịch trình. Trong hai loại hệ thống đo khí cố định và máy đo khí cầm tay, máy đo khí cầm tay cần được hiệu chuẩn thường xuyên hơn do sự thay đổi thường xuyên trong môi trường mà chúng phải tiếp xúc.

Một lịch trình hiệu chuẩn điển hình cho hệ thống đo khí cố định có thể là hàng quý, nửa năm hoặc thậm chí là cả năm với các hệ thống tốt. Một lịch trình hiệu chuẩn điển hình cho các máy đo khí cầm tay là một kiểm tra thử nghiệm tiếp xúc “bump test” hàng ngày và lịch trình hiệu chuẩn hàng tháng. Hầu như tất cả các máy đo khí cầm tay đều yêu cầu một loại khí mẫu hiệu chuẩn cụ thể được cung cấp sẵn bởi nhà sản xuất.

5.2.Thử nghiệm bump test

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Bởi vì một máy đo khí được sử dụng cho sự an toàn của những người lao động, công nhân, một việc rất quan trọng là đảm bảo nó là hoạt động theo đúng những thông số kỹ thuật của nhà sản xuất đưa ra. Tiêu chuẩn cụ thể tại Úc chỉ ra rằng, một người vận hành bất cứ một loại máy đo khí nào nên kiểm tra hiệu suất của những máy đo khí mỗi ngày và nó được hiệu chuẩn và được sử dụng theo các hướng dẫn và cảnh báo của nhà sản xuất.

Một kiểm tra thử nghiệm “bump test” bao gồm sự tiếp xúc của máy đo khí với một nồng độ biết trước của khí để đảm bảo rằng máy đo khí sẽ phản hồi và các chức năng như cảnh báo âm thanh, hình ảnh được xác nhận là hoạt động tốt. Nó cũng là sự kiểm tra quan trọng cho các máy đo khí cầm tay để đảm bảo máy không gặp phải bất cứ một thiệt hại ngẫu nhiên hay cố ý nào. Bằng cách kiểm tra vỏ máy và các ốc vít là còn nguyên vẹn để đảm bảo ngăn chặn bất kỳ chất lỏng hoặc bụi bẩn nào có thể lọt vào máy đo khí.

Bộ Kit hiệu chuẩn hoặc thử nghiệm cơ bản sẽ bao gồm khí hiệu chuẩn, van điều chỉnh xả khí, nắp chụp hiệu chuẩn, ống nối (thông thường được cung cấp kèm với máy đo khí) và một hộp để lưu trữ và vận chuyển. Vì 1 trong số 2500 thiết bị chưa được kiểm tra sẽ thất bại trong việc phản ứng với các nồng độ khí nguy hiểm, cho nên nhiều doanh nghiệp lớn sử dụng một trạm hiệu chuẩn tự động để kiểm tra và hiệu chuẩn máy đo khí của họ hàng ngày.

5.3. Nồng độ khí O2

Việc giám sát sự thiếu hụt nồng độ khí O2 được sử dụng để đảm bảo sự an toàn cho công nhân, người lao động. Các chất đông lạnh như Ni tơ lỏng, Heli lỏng, Argon lỏng là các khí trơ và có thể thay thế O2 trong các không gian kín nếu xuất hiện sự rò rỉ.

Sự suy giảm nồng độ O2 có thể mang lại môi trường rất nguy hiểm cho người lao động, những người mà có thể không chú ý đến vấn đề này cho đến khi họ đột nhiên mất ý thức.

Với vấn đề này trong tâm trí, một máy đo nồng độ khí O2 là đặc biệt quan trọng để nhanh chóng phát hiện ra khi nào xuất hiện sự rò rỉ của các chất nguy hiểm trong môi trường.

Ứng dụng điển hình của các máy dò khí O2 là các phòng thí nghiệm, phòng MRI, dược phẩm, bán dẫn, và các nhà cung cấp đông lạnh.

5.4. Hydrocarbon và các hợp chất hữu cơ

Phát hiện các hydrocarbon có thể dựa trên sự pha trộn của các khí hydrocarbon, hoặc các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi khác và các vật liệu cảm biến tích hợp trong bộ cảm biến.

Việc chọn lọc và độ nhạy tùy thuộc vào cấu trúc phân tử và nồng độ của các hợp chất hữu cơ. Tuy nhiên, rất khó để thiết kế một bộ cảm biến cho một khí VOC riêng biệt. Nhiều cảm biến phát hiện VOC sử dụng phương pháp fuel-cell.

Các hợp chất VOC trong môi trường hoặc bầu khí quyển xác định có thể được phát hiện dựa trên nguyên lý hoạt động khác nhau và sự tương tác khác nhau của các hợp chất hữu cơ và các thành phần của cảm biến. Có những thiết bị điện tử mà có thể phát hiện nồng độ phần triệu mặc dù không được chọn lọc đặc biệt.

Những loại khác có thể dự đoán với độ chính xác hợp lý cấu trúc phân tử của các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi trong môi trường hoặc bầu không khí xung quanh và có thể được sử dụng như máy đo chính xác của các dấu vân tay hóa học và hơn nữa là các thiết bị theo dõi sức khỏe

5.4. Amoniac

Máy đo khí - máy phát hiện khí

Khí Amoniac được theo dõi liên tục trong quá trình lạnh công nghiệp và quá trình phân hủy sinh học, bao gồm cả hơi thở. Tùy thuộc vào sự nhạy cảm cần thiết, các loại khác nhau của cảm biến được sử dụng (Ví dụ, ion hóa ngọn lửa phát hiện, bán dẫn, điện, màng quang tử. Máy phát hiện này thường hoạt động gần Giới hạn nổ dưới 25 ppm; Tuy nhiên, phát hiện Ammonia cho an toàn công nghiệp đòi hỏi phải giám sát liên tục trên mức giới hạn tiếp xúc gây tử vong là 0,1%.

Hoạt động của một máy đo khí cầm tay hay hệ thống đo khí độc lắp cố định có liên quan tới nhiều vấn đề kỹ thuật, nhiều tiêu chuẩn an toàn, và nên được tư vấn lựa chọn bởi những cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm và tâm huyết.

Để có thể chọn được một loại máy phù hợp cả về kỹ thuật và kinh tế, bạn hãy liên hệ với nhân viên tư vấn của ECO3D để được tư vấn và giải đáp mọi vấn đề liên quan đến lĩnh vực đo khí, dò khí.

 

Bạn vui lòng đợi trong giây lát...